Cẩm Thạch là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Cẩm Xuyên, nằm dưới hạ lưu 2 công trình thủy lợi Kẽ Gỗ và Bộc Nguyên. Là xã có lợi thế về giao thông, đường quốc lộ 8B đi qua địa bàn xã có chiều dài 2,7 km, đường huyện lộ 01 đi qua địa bàn xã có tổng chiều dài 5,3km, đường trục xã có tổng chiều dài 7,79km. Sông Ngàn mọ chảy dọc ranh giới phía đông của xã dài 6km. Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1.842,46 ha, trong đó sản xuất nông nghiệp 634,89 ha, chiếm 34,45 %, đất lâm nghiệp 620,14 ha, chiếm 33,65%, đất phi nông nghiệp 499,5ha, chiếm 27,11%. đất chưa sử dụng khác 66 ha, chiếm 0,035 %.
Là xã đi lên từ xã nghèo, luôn phải chống chịu với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Nhân dân, cán bộ đã phát huy truyền thống cách mạng trong chiến đấu, bảo vệ tổ quốc nay vươn lên xây dựng kinh tế, đời sống người dân đã từng bước được nâng lên. Toàn xã Cẩm Thạch có 6 thôn với tổng số 1584 hộ trong đó có 1/3 dân số là giáo dân. Bước vào công cuộc xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh xã có xuất phát điểm hạ tầng kinh tế thấp, nguồn thu từ quỹ đất hạn chế, giá đất thấp. Thiên tai dịch bệnh xảy ra trên cây trồng vật nuôi làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của địa phương, hạn chế các chính sách thực hiện trên địa bàn. Tuy vậy triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân đã đạt được kết quả khả quan.
Là xã không có ma túy, không có cờ bạc và các tệ nạn xã hội, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp; tình hình chính trị ổn định, công tác quốc phòng - an ninh giữ vững. Đảng bộ liên tục được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền và các đoàn thể tổ chức luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Năm 2018, Cẩm Thạch được UBND tỉnh Hà Tĩnh công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới.Cẩm Thạch là một xã bán sơn địa, sinh thái đa dạng, người dân nơi đây có truyền thống cần cù chịu khó trong lao động sản xuất, đoàn kết trong đời sống hàng ngày.
Xã có quỹ đất nông nghiệp khá lớn với 634,89ha trong đó đất trồng lúa 380,58ha, cây hàng năm khác là 19,65ha, đất trồng cây lâu năm 156,8ha. Có hệ thống kênh mương, trạm bơm tưới tiêu chủ động. Hệ thống giao thông trục xã, liên thôn, liên xã đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận lợi, giao thông nội đồng khép kín tạo thuận lợi phát triển sản xuất.
Chính trị ổn định, kinh tế ngày càng phát triển, an ninh trật tự đảm bảo, cán bộ nhân dân luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, hăng hái xây dựng quê hương giàu đẹp văn minh.
Có đội ngũ cán bộ xã, năng động, sáng tạo và đoàn kết, có Đảng bộ trong sạch vững mạnh để lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân phát triển kinh tế mạnh và bền vững theo mục tiêu của Đảng đã lựa chọn.
Được sự quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ của các cấp các ngành đoàn thể cấp trên trong công tác xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương.
Hiện nay 100% hộ dân được sử dụng điện lưới Quốc gia đảm bảo an toàn lưới điện, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. 6/6 thôn có hệ thống nước máy.
Xã Cẩm Thạch là một xã thuần nông, cách xa trung tâm thương mại của tỉnh và của huyện nên tình hình phát triển ngành nghề thương mại dịch vụ còn hạn chế. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn chưa phát triển, còn gặp nhiều khó khăn trong khâu liên kết.
Địa hình rộng, dân cư phân bố trải dài nên gặp khó khăn trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông; một bộ phận dân số chưa nhận thức đúng đắn về nông thôn mới, còn nặng tư tưởng bảo thủ gây khó khăn trong công tác vận động, chung sức xây dựng nông thôn mới.
Thời tiết diễn biến phức tạp gây hại đến cây trồng vật nuôi, đây cũng là nguyên nhân khiến hệ thống giao thông nhanh xuống cấp, giảm tuổi thọ…. Là địa bàn thuộc hạ lưu hồ Kẻ gỗ thường xuyên bị ngập úng mỗi khi mùa mưa đến, đặc biệt là khi hồ Kẻ Gỗ xả tràn, 6/6 thôn của xã bị ngập sâu làm thiệt hại về tài sản cây trồng, vật nuôi, làm hư hỏng các kết cấu hạ tầng, cây hàng rào xanh…
Các hình thức tổ chức sản xuất như HTX, tổ hợp tác còn ít, việc liên kết theo chuỗi giá trị, bao tiêu sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn.
Trên địa bàn đang triển khai nhiều công trình, dự án như dự án đường điện 500Kv mạch 3, dự án Đường cao tốc Bắc Nam ảnh hưởng nhất định đến giao thông, đi lại của nhân dân.
Căn cứ Quyết định 318/QĐ-TTg ngày 08/03/2022 của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 03/2024/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022-2025; Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 12/7/2024 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của các Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ Quyết định số 7406/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 của UBND huyện Cẩm Xuyên về việc phê duyệt Khung kế hoạch thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao phấn đấu đạt chuẩn năm 2024 của xã Cẩm Thạch; Công văn số 4048/UBND-NTM ngày 30/9/2024 của UBND huyện Cẩm Xuyên về việc tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Cẩm Thạch đảm bảo đạt chuẩn trong năm 2024;
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Cấp ủy chính quyền, cả hệ thống chính trị từ xã đến thôn xóm đã tập trung quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo; Ban chấp hành Đảng bộ xã ban hành Nghị quyết về mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2020 - 2025, Nghị quyết xây dựng xã nông thôn mới nâng cao năm 2024. Kiện toàn Ban chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới năm 2024.
Phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên trong Ban chỉ đạo, Ban quản lý phụ trách từng tiêu chí gắn với các tổ chức đoàn thể phụ trách các tiêu chí.
Ủy ban nhân dân xã rà soát, xây dựng khung kế hoạch, ban hành 21 văn bản chỉ đạo, tổ chức họp 36 buổi của BCĐ, BQL, tổ công tác để triển khai nhiệm vụ. Tham gia làm việc 19 cuộc với ban phát triển thôn xóm để xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, vận động thôn xóm ra quân triển khai thực hiện. Thông báo phân công nhiệm vụ các tổ công tác, ban hành các chính sách kích cầu, hỗ trợ các thôn thực hiện XDNTM năm 2024 và khung kế hoạch, tiến độ đối với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới.
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a. Công tác truyền thông
- Tuyên truyền bằng hội nghị: 7 cuộc, với 850 lượt người tham dự
- Tổ chức tuyên truyền trên loa tuyền thanh cấp xã 125 lần.
- Tuyên truyền trên loa truyền thanh thôn xóm: 736 lượt.
- Tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử xã 15 lượt.
- Tuyên truyền bằng pano áp phích 3 đợt với 246 cái.
b. Công tác đào tạo, tập huấn:
Tổ chức tập huấn 7 đợt về tiêu chí môi trường, đến tận từng thôn xóm với hàng trăm lượt người tham gia.
Tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm cho các hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn xã.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
Năm 2024, đã triển khai xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp, Đề án sản xuất vụ Hè Thu, Đề án sản xuất vụ Đông Xuân với tổng diện tích sản xuất 740 ha lúa và cây vụ Đông với diện tích 37 ha rau màu các loại; Tổng sản lượng lương thực đạt 4.625 tấn; Xây dựng Đề án Phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023 – 2025.
Tập trung chỉ đạo phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi kết hợp, phát triển các hợp tác xã. Tổng đàn trâu bò 662 con, lợn 1.235 con và gia cầm 30.000 con. Trên địa bàn xã có mô hình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn VietGap của anh Phạm Văn Tình; mô hình kinh tế vườn đồi chủ lực là nuôi tôm càng xanh kết hợp chăn nuôi tổng hợp và trồng cây các loại; mô hình nuôi tôm càng xanh; mô hình nuôi giun quế; mô hình nuôi ếch; mô hình vườn hộ liền kề tại thôn Bộc Nguyên; một số mô hình có giá trị kinh tế cao, nổi bật của địa phương.
b)Thương mại - dịch vụ:
Toàn xã có 180 hộ hoạt động thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các doanh nghiệp, HTX đóng trên địa bàn hoạt động tương đối ổn định, đưa lại nguồn thu nhập cao cho người dân.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
Tập trung xây dựng các mô hình kinh tế như: Mô hình chăn nuôi lợn, mô hình kinh tế vườn đồi, trồng cây khoai mài, nuôi giun quế, nuôi ếch 2 hộ, nuôi tôm 3 hộ, xây dựng mô hình cụm vườn liền kề ở thôn Bộc Nguyên,… khuyến khích các chủ mô hình chuyển giao công nghệ, áp dụng khoa học kĩ thuật.
Năm 2024, thu nhập bình quân đầu người xã Cẩm Thạch đạt 51,1 triệu đồng/ người, tăng 2,1 triệu đồng/người so với năm 2023. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều đạt 3,59%.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
* Tổng nguồn vốn huy động năm 2024: 20,500 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn trực tiếp cho Chương trình nông thôn mới: 12,015 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 58,61% (gồm: Vốn trực tiếp cho Chương trình nông thôn mới: 265 triệu đồng; Ngân sách tỉnh, huyện: 250 triệu đồng; Ngân sách xã: 11,500 triệu đồng).
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 800 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 3,9%.
- Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 8,485 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 41,39% (gồm: Tiền mặt: 2,850 triệu đồng; Ngày công LĐ quy ra tiền : 4,750 triệu đồng; Hiến đất quy ra tiền: 765 triệu đồng; Giá trị tài sản khác: 120 triệu đồng).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Xã Cẩm Thạch đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018
- Tại Quyết định số 2813/QĐ- UBND ngày 06 tháng 11 năm 2018 của UNBD tỉnh Hà Tĩnh về việc công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới đợt 1 năm 2018.
- Đến nay, theo soát xét xã Cẩm Thạch đạt chuẩn 20/20 tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 12/7/2024 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của các Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (chi tiết có Biểu 01 kèm theo).
2. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Hiện nay, theo kết quả tự đánh giá xã Cẩm Thạch đã đạt chuẩn là 20/20 tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2022-2025 theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 12/7/2024 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của các Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi và phòng, chống thiên tai; Điện; Giáo dục; Văn hóa; Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Thông tin và Truyền Thông; Nhà ở dân cư; Thu nhập; Nghèo đa chiều; Lao động; Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; Y tế; Hành chính công; Tiếp cận pháp luật; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An ninh; Khu dân cư NTM kiểu mẫu (chi tiết có Biểu 02 kèm theo). Cụ thể:
2.1. Tiêu chí số về Quy hoạch
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời hạn hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch;
- Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc các điểm dân cư mới phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với định hướng đô thị hóa theo quy hoạch cấp trên.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Quy hoạch chung của xã: đã được UBND huyện Cẩm Xuyên phê duyệt Điều chỉnh tại Quyết định số 4262/QĐ-UBND ngày 19/8/2022 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021 - 2030, (tỷ lệ 1/5000);
- Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch;
- Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã: Đã được UBND huyện Cẩm Xuyên phê duyệt tại Quyết định số 7051/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát địa hình, lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, tỷ lệ 1/500. Trong tháng 9/2024 đơn vị tư vấn phối hợp với UBND xã lấy ý kiến cộng đồng dân cư và cán bộ, đảng viên về Quy hoạch chi tiết. Tháng 10 năm 2024 hoàn thành quy hoạch xây dựng Khu Chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn xã.
c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn
2.2. Tiêu chí số 02 về Giao thông
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ đường xã được bảo trì hàng năm, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp và có các hạng mục cần thiết (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) theo quy định:
+ Đường trục xã được bảo trì hằng năm đảm bảo đi lại thuận tiện, an toàn; đảm bảo vệ sinh mặt đường;
+ Đường trục xã được lắp biển báo giao thông theo quy định; bố trí gờ giảm tốc tại các nhánh nút giao từ đường trục xã giao nhau với đường trục thôn trở lên;
+ Tỷ lệ đường xã qua khu dân cư có hệ thống đèn điện chiếu sáng: ≥75%;
- Tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản:
+ Được cứng hóa (trong đó tối thiểu 80% được bê tông hóa, nhựa hóa đạt chuẩn) và bảo trì hàng năm 100%;
+ Có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) và đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp:
(i) Đường trục thôn, bản, liên thôn, bản đảm bảo vệ sinh mặt đường;
(ii) Đường trục thôn, bản, liên thôn, bản được lắp biển báo giao thông tại tất cả các điểm giao nhau của các đường giao thông từ đường trục thôn, bản trở lên; bố trí gờ giảm tốc tại các nhánh nút giao từ đường trục thôn, bản giao nhau với đường trục xã trở lên;
(iii) Tỷ lệ đường trục thôn, bản, liên thôn, bản qua khu dân cư có hệ thống đèn điện chiếu sáng: ≥75%;
(iv) Tỷ lệ đường trục thôn, bản, liên thôn, bản có trồng cây bóng mát (đối với những đoạn có thể trồng được): ≥80%;
- Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa, đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp: ≥90%;
- Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa: ≥80%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
* Về đường xã:
- Tổng chiều dài đường trục xã đạt chuẩn: 7,79km/7,79km, đạt tỷ lệ 100%. Hàng năm UBND xã tổ chức duy tu bảo dưỡng, bảo trì đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện, an toàn, đảm bảo vệ sinh mặt đường: Phân công Hội Phụ nữ, Hội nông dân tổ chức lao động cuốc cỏ, khơi thông dòng chảy, chỉnh biển báo, cọc tiêu; đồng thời vá dắm mặt đường nhựa tại các điểm bị hư hỏng. Trong năm 2024, đã duy tu, bảo dưỡng 5km mặt đường.
- Trên hệ thống đường trục xã có 15 biển báo được lắp đặt (biển chỉ dẫn: 5cái; biển báo các loại: 10 cái); bố trí 12 gờ giảm tốc tại các nhánh nút giao nhau giữa đường trục xã với đường trục thôn.
- Hiện có 7,79km/7,79km đường trục xã trong khu dân cư có hệ thống đèn chiếu sáng, đạt tỷ lệ 100%.
* Về đường thôn, đường liên thôn:
- Có 5,349/5,349km đường trục thôn, liên thôn được cứng hóa, đạt tỷ lệ 100%; trong đó 5,349/5,349 km đường trục thôn được bê tông hóa, chiếm tỷ lệ 100%;
- Có các hạng mục cần thiết theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) và đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp:
+ Đường trục thôn, liên thôn luôn đảm bảo vệ sinh mặt đường: Hàng tuần, chi hội phụ nữ, chi hội nông dân, chi hội cựu chiến binh các thôn xóm tổ chức tổng dọn vệ sinh cảnh quan môi trường, đảm bảo sạch đẹp;
+ Đã lắp 21 biển báo giao thông tại tất cả các điểm giao nhau của các đường giao thông từ đường trục thôn; bố trí 15 gờ giảm tốc tại các nhánh nút giao từ đường trục thôn với đường trục xã;
+ Có 5,349/5,349km đường có hệ thống đèn điện chiếu sáng, đạt tỷ lệ 100%;
+ Có 2,66km đường trục thôn, liên thôn có thể trồng cây bóng mát; trong đó, đã trồng 2,66/2,66km, đạt tỷ lệ 100%.
* Về đường ngõ xóm:
- Có 17,81/19,15km đường ngõ, xóm được cứng hóa, đạt tỷ lệ 93%; đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp.
* Về đường trục chính nội đồng:
- Có 15,69/16,91km đường trục chính nội đồng được cứng hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa, đạt tỷ lệ 92,78%.
c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn
2.3. Tiêu chí số 03 về Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động ≥90%;
- Tổ chức thủy lợi cơ sở (nếu có) hoạt động hiệu quả ≥1;
- Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của xã được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiệu quả, tiết kiệm nước:
+ Đối với cam, bưởi, chè ≥25%
+ Đối với rau củ quả ≥ 35%;
- Tỷ lệ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được bảo trì hàng năm đạt 100%;
- Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi;
- Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ: khá
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Diện tích nông nghiệp tưới chủ động 735,66/740 ha đạt 99,4%; Diện tích nông nghiệp tiêu chủ động Tỷ lệ 352 /370 ha, đạt 95%.
- Có 1 THT Thủy lợi, bảo trì, bảo dưỡng các kênh mương hoạt động hiệu quả.
- Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của xã được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiệu quả, tiết kiệm nước: Không có diện tích trồng tập trung.
- Điều hành nước hồ Kẻ Gỗ đổ về qua hệ thống kênh mương được bảo trì hằng năm; Trạm bơm Đại Tăng chủ động tưới 31,4 ha/vụ tại thôn Mỹ Thành và Đại Tăng.
- Hàng năm UBND xã tổ chức kiểm tra kiểm soát các nguồn xả thải vào công trình thủy lợi. Hiện nay không có nguồn xả thải ra công trình thủy lợi;
- UBND xã ban hành các quyết định, phương án phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn tại, để chủ động trong phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chổ. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ: Tốt.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.4. Tiêu chí số 04 về Điện
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định: ≥99%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Toàn xã có 1584/1584 hộ đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, 82/82 hộ sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định, đạt 100%.
- UBND xã giao Ban chỉ huy Quân sự xã, các đơn vị thôn hàng tháng phát quang hành lang giao thông để đảm bảo an toàn lưới điện; thường xuyên kiểm tra dây dẫn và cọc chống sau công tơ để thay thế khi không đảm bảo.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.5. Tiêu chí số 05 về Giáo dục
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2: 100%
- Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;
- Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và THCS: Mức độ 3;
- Đạt chuẩn xóa mù chữ: Mức độ 2;
- Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, xếp loại: Khá
- Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền phù hợp với thực tiễn địa phương và lứa tuổi (Bơi lội, điền kinh, bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, võ cổ truyền, cầu lông,…).
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Trong năm 2024: Đã tập trung nguồn lực xây dựng hoàn thành nhà học 3 tầng 9 phòng trường tiểu học; sân trường Tiểu học, Cải tạo trường mầm non 2 tầng 6 phòng tại Tiểu học cụm 2 cũ, lát vỉa hè trường Tiểu học, Mầm non, lập hồ sơ xây dựng cổng, hàng rào, sân vườn cổ tích và sân trường ở Mầm non cụm 2 số tiền 3,7 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư. Kết quả:
+ Trường Mầm non Cẩm Thạch: Đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1;
+ Trường Tiểu học Cẩm Thạch: Đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2;
- Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: 112/112 trẻ mẫu giáo được đi học, đạt tỷ lệ 100%.
- Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và THCS: Mức độ 3
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
- Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, xếp loại: Tốt
- Có mô hình giáo dục thể chất, câu lạc bộ bóng đá trường Tiểu học, Câu lạc bộ võ thuật Kick boxing tại thôn Cẩm Đồng hoạt động thường xuyên.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.6. Tiêu chí số 06 về Văn hóa
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức hoạt động thường xuyên;
- Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định: ≥ 90%;
- Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định và đạt chuẩn nông thôn mới: 100%;
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Lắp đặt 37 dụng cụ thể thao ngoài trời tại 6 nhà văn hóa thôn và khu vui chơi tập trung. Các hoạt động văn nghệ thể dục thể thao như CLB dân ca ví dặm, CLB bóng chuyền hơi, CLB dân vũ, CLB Văn hóa – văn nghệ “Tuyên truyền ca khúc cách mạng”.… hoạt động thường xuyên.
- Trên địa bàn xã không có các di tích.
- Xã có 6/6 thôn được công nhận thôn văn hóa, đạt 100%.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.7. Tiêu chí số 07 về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Đối với xã có chợ trong quy hoạch tỉnh: có mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm đáp ứng các quy định về tiêu chí chợ kinh doanh thực phẩm áp dụng trên địa bàn tỉnh hoặc có chợ đáp ứng yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm quy định tại TCVN 11856:2017 (trường hợp xã có 02 chợ trở lên được lựa chọn thực hiện Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn nâng cao tại 01 chợ).
- Trường hợp xã không có chợ nông thôn hoặc có chợ nông thôn trong quy hoạch đã được phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng thì không xem xét Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới nâng cao. Việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được thực hiện trên cơ sở xem xét, đánh giá các tiêu chí còn lại trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: Thực hiện chính sách tại Khoản 2, Điều 16, Chương 2, Nghị Quyết 32 của HĐND tỉnh về hỗ trợ nâng cấp chợ, xã đã triển khai thực hiện các nội dung: Chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định. Tu sửa nâng cấp đình chính, đình phụ, sân chợ. Lắp hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống nước sạch, tu sửa nhà vệ sinh, xây dựng hố tập kết rác, bổ sung nhà gửi xe, hệ thống phòng cháy chữa cháy. Bàn giao công trình cho HTX Xuân Hòa sử dụng kinh doanh, 100% hộ kinh doanh ký cam kết đảm bảo ATTP.
- Chợ xây dựng mô hình chợ kinh doanh thực phẩm. Đánh giá tiêu chí theo Quyết định số 1761/QĐ-UBND ngày 17/7/2024 quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh về ban hành tiêu chí lĩnh vực Công Thương trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới,áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại quyết định 1327/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Công Thương. Kết quả đánh giá: Yêu cầu vị trí đạt mức độ A và B; yêu cầu thiết kế đạt mức độ A và B; yêu cầu bố trí đạt mức độ B; yêu cầu hệ thống chiếu sáng đạt mức độ B; yêu cầu về nước sử dụng trong chợ và hệ thống xử lý thu gom nước thải đạt mức độ A; yêu cầu về vệ sinh môi trường đạt mức độ B; yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy đạt mức độ A; yêu cầu về kinh doanh thực phẩm đạt mức độ A; yêu cầu tổ chức quản lý đạt mức độ A.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.8. Tiêu chí số 08 về Thông tin và Truyền thông
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Có điểm phục vụ bưu chính đáp ứng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân;
- Tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh: Đạt tối thiểu 80%;
- Có dịch vụ báo chí truyền thông;
- Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế - xã hội;
- Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công cộng (khu vực trung tâm xã, nơi sinh hoạt cộng đồng, điểm du lịch cộng đồng,…);
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Có 1 Bưu điện xã hoạt động hiệu quả, có triển khai “dịch vụ bưu chính công ích”; có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
- Tổng dân số theo độ tuổi lao động: 4552 người. Trong đó tổng dân số theo độ tuổi lao động có thuê bao sử dụng điện thoại thông minh: 3914/ 4552, đạt tỷ lệ 86%;
- Về dịch vụ báo chí truyền thông:
+ Xã đã nâng cấp hệ thống loa truyền thanh, thêm cụm loa và lắp đặt bộ máy hệ điều hành thông minh, toàn xã có tổng 15 cụm(47 loa). Xã có hệ thống đài truyền thanh không dây, có giấy phép tần số vô tuyến điện và 6/6 thôn có hệ thống loa truyền thanh kết nối với đài truyền thanh xã. Đối với hệ thống truyền thanh sử dụng hệ thống vô tuyến (không giây) có giấy phép tần số vô tuyến điện và đang hoạt động đúng tần số đã được cấp phép.
+ Đài truyền thanh xã có Ban biên tập và hoạt động theo đúng Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 16/11/2013 của UBND tỉnh ban hành quy chế hoạt động trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Bố trí một cán bộ hợp đồng bán chuyên trách phụ trách đài truyền thanh cơ sở. Tuyên truyền đầy đủ các nội dung theo đúng chỉ đạo, từ các cơ quan có thẩm quyền và chương trình phát thanh được trưởng ban biên tập trạm truyền thanh cơ sở phê duyệt cập nhật đầy đủ nhật ký truyền thanh cơ sở điện tử.
+ Điểm cung cấp xuất bản phẩm: Xã có 02 điểm cung cấp xuất bản phẩm: 01 điểm tại Thư viện UBND xã và 01 điểm tại Bưu điện văn hóa xã.
+ Toàn xã có 1584/1584 hộ gia đình của 6/6 thôn: thu xem được 01 trong số các phương thức truyền hình vệ tinh, cáp, số mặt đất, truyền hình qua mạng Internet.
- Xã đã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành:
+ Đảng ủy, HĐND, UBND có máy tính phục vụ công tác đồng thời có kết nối mạng lan, mạng internet, 100% cán bộ, công chức xã có máy vi tính phục vụ hoạt động chuyên môn. Đảng ủy, HĐND, UBND xã sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ, văn bản và điều hành tác nghiệp. Thực hiện nhận gửi văn bản chỉ đạo điều hành qua mạng internet, 100% cán bộ, công chức được cấp tài khoản để sử dụng phần mềm điều hành tác nghiệp phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.
+ Hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết trực tuyến trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến của tỉnh (tại địa chỉ https://dichvucong.hatinh.gov.vn): Đạt;
+ Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông tin đạt: 19/19, đạt tỷ lệ 100%.
+ Có 3414/4552 người dân trong độ tuổi lao động tham gia tập huấn phổ biến kiến thức về sử dụng máy tính và kỹ năng số cơ bản đạt 75,01%.
+ UBND xã có sử dụng phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý nghiệp vụ trong số các phần mềm nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực sau: dịch vụ công, Tài chính, tư pháp hộ tịch, địa chính, đối tượng chính sách – người có công. Bảo hiểm y tế - bảo hiểm xã hội. Thông tin – truyền thông, văn hóa.
+ Xã có trang thông tin điện tử, địa chỉ: https://camthach.camxuyen.hatinh.gov.vn/. Thực hiện đăng tải các văn bản của địa phương, các hoạt động của các ban ngành đoàn thể, các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; các hoạt động khác trên địa bàn.
+ Sản phẩm Bánh chưng xanh Bộc Nguyên, sản phẩm đặc trưng của địa phương được đăng bán trên các ứng dụng Internet, mạng xã hội (như: facebook, zalo,…). Trong đó, sản phẩm bánh chưng xanh Bộc Nguyên là sản phẩm OCOP 3 sao, được bán trên sàn thương mại điện tử.
+ Đối với nội dung: 100% hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, khu di tích được thông báo, gắn biển địa chỉ số đến từng điểm địa chỉ chưa triển khai thực hiện do chưa có hướng dẫn của Sở, ngành.
- Xã có 12 điểm lắp đặt Wifi miễn phí: Trung tâm xã, 6/6 nhà văn hóa thôn; 3 trường học; trạm y tế xã; bưu điện xã.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.9. Tiêu chí số 09 về Nhà ở dân cư
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố: ≥90%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Nhà ở đạt chuẩn: 1569/1584, đạt tỷ lệ 99,05%.
c) Tự đánh giá: Đạt chuẩn
2.10. Tiêu chí số 10 về Thu nhập
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2024: ≥55 triệu đồng/người.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2024 đạt 55,1 triệu đồng/ người.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.11. Tiêu chí số 11 về nghèo đa chiều
a) Yêu cầu của tiêu chí:
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 : <4,0%
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tập trung xây dựng các mô hình kinh tế như: Mô hình chăn nuôi lợn, mô hình kinh tế vườn đồi, trồng cây khoai mài, nuôi giun quế, nuôi ếch, nuôi tôm càng xanh, xây dựng mô hình cụm vườn liền kề ở thôn Bộc Nguyên … khuyến khích các chủ mô hình chuyển giao công nghệ, áp dụng khoa học kĩ thuật. Tạo mọi điều kiện để người dân tiếp cận với các nguồn vay, đặc biệt nguồn vay từ ngân hàng chính sách để giảm nghèo.
- Cuối năm 2024 tỷ lệ hộ nghèo (đa chiều): 1,28%
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.12. Tiêu chí số 12 về Lao động
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ): ≥80%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ): ≥30%;
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- UBND xã phối hợp với các phòng ngành, tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề, đến nay:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ:) 2590/3110, đạt 83,3%;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) 1238/3110, đạt 39,8 %;
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.13. Tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Hợp tác xã hoạt động hiệu quả và có hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị ổn định;
- Có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt chuẩn 3 sao trở lên hoặc tương đương hiệu lực còn thời hạn: ≥ 1;
- Có mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ cao, hoặc mô hình quản lý sức khoẻ cây trồng tổng hợp (IPHM), hoặc mô hình nông nghiệp áp dụng cơ giới hóa các khâu, hoặc mô hình liên kết theo chuỗi giá trị gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm: ≥ 1;
- Ứng dụng công nghệ số để thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã.
- Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán qua kênh thương mại điện tử: ≥ 10%;
- Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông sản chủ lực của xã được cấp mã vùng: Có sản phẩm nông sản chủ lực của xã thuộc vùng nguyên liệu tập trung được cấp mã vùng;
- Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội: Thực hiện cập nhật nội dung tối thiểu 01 tuần/lần;
- Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn hiệu quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế, văn hoá, môi trường): Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn hiệu quả đảm bảo đạt các yêu cầu sau: Tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm của mô hình; tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập; giữ gìn bản sắc văn hóa; không gây ô nhiễm môi trường: ≥ 1;
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
Xác định nội dung cốt lõi của xây dựng nông thôn mới chính là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, Đảng bộ và Nhân dân xã nhà đã có nhiều cách thức để nâng cao hiệu quả kinh tế:
- Có HTX Xuân Thống hoạt động hiệu quả và có hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị ổn định theo các chỉ tiêu được công bố tại Quyết định số 1245/QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và có quy mô 13 thành viên.
- Xây dựng 1 sản phẩm được công nhận đạt chuẩn OCOP 3 sao, gồm: Bánh chưng xanh Bộc Nguyên.
- Có cơ sở chăn nuôi lợn Phạm Văn Tình đạt tiêu chuẩn VietGAP với sản phẩm tiêu biểu là lợn thương phẩm, đây là một trong số các sản phẩm chủ lực của địa phương.
- Có sản phẩm chủ lực (lúa) được thiết lập hệ thống điện tử truy xuất nguồn gốc đảm bảo các yêu cầu lưu trữ: Sản xuất gắn với vùng nguyên liệu tập trung, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm.
- Sản phẩm Bánh chưng Bộc Nguyên được đăng bán trên các ứng dụng Internet, mạng xã hội (như: facebook, zalo,…).
- Trên địa bàn xã có 01 vùng sản xuất lúa được cấp mã số vùng trồng theo Quyết định 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ Nông nghiệp &PTNT.
- Mô hình kinh tế vườn đồi là mô hình kinh tế nông thôn tích hợp đa giá trị, với các giá trị cụ thể: (1) sản phẩm mô hình có giá trị gia tăng cao, cao hơn 1,2 lần so với các sản phẩm đại trà khác được sản xuất trên địa bàn (chăn nuôi lợn, chăn nuôi trâu bò), có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị; (2) Thu nhập bình quân của các thành viên tham gia mô hình đạt 65 triệu đồng/người/năm, bằng 127% so với thu nhập bình quân đầu người năm 2023 của xã (thu nhập bình quân đầu người năm 2024 của xã là 55,01 triệu đồng/người/năm).
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.14. Tiêu chí số 14 về Y tế
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ): ≥95%;
- Xã triển khai thực hiện quản lý sức khoẻ điện tử;
- Xã triển khai thực hiện khám chữa bệnh từ xa;
- Xã triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử;
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 5421/5479, đạt 98,9% (Nam: 2670/2714= 98,37% ; Nữ: 2751/2.765 = 99,49%);
- Xã đã triển khai quản lý sức khỏe điện tử, tỷ lệ đạt chung: 5701/5776, đạt 98,7% (Tỷ lệ đối với nam: 3016/3054 = 98,76%; Tỷ lệ đối với nữ: 2640/2677=98,61%);
- Nội dung xã triển khai thực hiện khám chữa bệnh từ xa; triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử: Sẽ tiếp tục triển khai thực hiện sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.15. Tiêu chí số 15 về Hành chính công
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính thuộc danh mục dịch vụ công được giải quyết qua cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử đạt tỷ lệ năm 2024 đạt 80%;
- Có dịch vụ công trực tuyến một phần;
- Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định (sai sót không quá 1% và phải được khắc phục sữa chữa đảm bảo đúng quy định) và không để xảy ra khiếu nại vượt cấp;
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
Tỷ lệ TTHC DVC trực tuyến toàn trình phát sinh hồ sơ 100%
Tỷ lệ TTHC DVC trực tuyến phát sinh hồ sơ 87,10%
Tỷ lệ hồ sơ DVC trực tuyến đạt: 94,93%
Tỷ lệ hồ sơ DVC trực tuyến một phần đạt: 100%
Tỷ lệ số hóa hồ sơ 100%.
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến 49,35%.
Mức độ hài lòng là 100%.
- 100 % hồ sơ TTHC được tiếp nhận và giải quyết đảm bảo đúng quy định (trước hạn và đúng hạn) không có hồ sơ quá hạn, không có vượt cấp.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.16. Tiêu chí số 16 về Tiếp cận pháp luật
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục pháp luật và mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở;
- Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải thành công: ≥90%;
- Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu: ≥90%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Có 2 mô hình: 1 mô hình tổ hòa giải kiểu mẫu thôn Na Trung; 1 mô hình tuyên truyền pháp luật trên hệ thống truyền thanh cơ sở và trang thông tin điện tử xã Cẩm Thạch;
- Không phát sinh vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải được hòa giải thành công, đạt 100%;
- 699 người dân thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý được tiếp cận và không có yêu cầu trợ giúp pháp lý.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.17. Tiêu chí số 17 về Môi trường
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- (1) Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết mổ (gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường;
- (2) Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 100%;
- (3) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định ≥85%;
- (4) Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả ≥40%;
- (5) Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn ≥60%;
- (6) Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường 100%;
- (7) Tối thiểu 80% chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường;
- (8) Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo đảm các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường ≥85%;
- (9) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch;
- (10) Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng ≥5%;
- (11) Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn (đất công viên, vườn hoa, sân chơi phục vụ cho nhu cầu và bảo đảm khả năng tiếp cận của mọi người dân trong điểm dân cư nông thôn) tối thiểu ≥4m2/người);
- (12) Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định: ≥70%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 17.1: xã Cẩm Thạch không có
- Tiểu tiêu chí 17.2: Xã có 18/18 hộ sản xuất kinh doanh hàng hóa, thực phẩm hằng năm được tập huấn đầy đủ.
- Tiểu tiêu chí 17.3: Xã có điểm chôn lấp chất thải rắn (diện tích: 500 m2, địa điểm: tại thôn Bộc Nguyên); chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại được thu gom xử lý đạt 96,03%; 217 tấn/năm.
- Tiểu tiêu chí 17.4: Có 1078/1584 hộ gia đình lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, đạt tỉ lệ 68,05%.
- Tiểu tiêu chí 17.5: Có 1382/1584 hộ phân loại chất thải rắn tại nguồn, đạt tỷ lệ 87,25%.
- Tiểu tiêu chí 17.6: Có 8 thùng thu gom rác nguy hại tại 6 đơn vị thôn và tại trạm y tế, trường học 51 lu bi thu gom rác bảo vệ thực vật tại các cánh đồng; tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom xử lý đạt 100%;
- Tiểu tiêu chí 17.7: Có 1160/1584 hộ đã xây dựng hố rác hữu cơ đạt 73,23%; Tỷ lệ chất hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom tái sử dụng, tái chế nguyên liệu, nhiên liệu đạt 92,9%.
- Tiểu tiêu chí 17.8: Có 343/378 hộ chăn nuôi sử dụng chế phẩm sinh học, bể bioga, đệm lót sinh học đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt 90,74%.
- Tiểu tiêu chí 17.9: Xã có 4 nghĩa trang theo quy hoạch được phê duyệt, không có cơ sở hỏa táng; có quy chế quản lý. Đồng thời hàng năm kiện toàn BQL nghĩa trang, chỉnh trang hệ thống hàng rào, đường giao thông nội nghĩa trang.
- Tiểu tiêu chí 17.10. Hình thức hỏa táng: toàn xã có 1/22 người chết được hỏa táng từ 1/1/2024-22/10/2024 đạt 5%.
- Tiểu tiêu chí 17.11: Xã đã quy hoạch đất cây xanh với diện tích 23286m2/5776 người tương đương 4,03m2/người;
- Tiểu tiêu chí 17.12: Xây dựng 7 ngôi nhà xanh thu gom rác thải nhựa tại 6 đơn vị thôn, trường tiểu học; có 1487/1584 hộ tham gia thực hiện, đạt tỷ lệ 93,87%.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.18. Tiêu chí số 18 về Chất lượng môi trường sống
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- (1) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung: ≥55%;
- (2) Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm tối thiểu 60 lít;
- (3) Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững: ≥30%;
- (4) Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực phẩm 100%;
- (5) Không để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã;
- (6) Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm100%;
- (7) Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn (trong đó nhà vệ sinh tự hoại tối thiểu 90% (đối với vùng đồng bằng, ven biển), 80% (đối với vùng miền núi)) và đảm bảo 3 sạch: ≥95%;
- (8) Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường 100%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 18.1: Xã có 1506/1584 hộ gia đình sử dụng nước theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung, đạt tỷ lệ 95%.
- Tiểu tiêu chí 18.2: Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm tối thiểu 64 lít;
- Tiểu tiêu chí 18.3: Có 1/1 Công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững;
- Tiểu tiêu chí 18.4: Năm 2024 có 1311/1311 chủ thể, hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an toàn thực phẩm, đạt tỷ lệ 100%.
- Tiểu tiêu chí 18.5: Năm 2024, Trên địa bàn không có sự cố về an toàn thực phẩm;
- Tiểu tiêu chí 18.6: Xã có 1 cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm có chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Tiểu tiêu chí 18.7: 1549/1584 hộ gia đình có nhà tiêu an toàn, đạt tỷ lệ 98%; có 1548/1584 hộ có nhà tắm hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 98%; có 1584/1584 hộ có thiết bị chứa nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 100%. Có 1549/1584 hộ đảm bảo 3 sạch, đạt tỷ lệ 98 %.
- Tiểu tiêu chí 18.8: Có bãi chôn lấp rác thải rắn ở thôn Bộc Nguyên đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt tỷ lệ 100%.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.19. Tiêu chí số 19 về Quốc phòng và An ninh
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- (1) Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã và lực lượng dân quân
- (2) Không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội từ nghiêm trọng trở lên theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 hoặc gây tai nạn (giao thông, cháy nổ) nghiêm trọng trở lên theo quy định của Bộ Công an (trừ trường hợp bất khả kháng); có mô hình sử dụng Camera giám sát phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả; tập thể Công an xã được đánh giá, xếp loại “Đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên và đạt các nội dung tại điểm a, b, c, đ, g, h tại khoản 1 Văn bản số 04/HD-BCA-V05 ngày 18/3/2024 của Bộ Công an.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tiểu tiêu chí 19.1: Tỷ lệ Đảng viên trong Dân quân nòng cốt 22/68 đồng chí đạt 32,3%. Ban chỉ huy quân sự xã 4/4 đồng chí hoạt động tốt. Có phòng làm việc, kho vật chất. Quy hoạch đất quốc phòng tại thôn Bộc Nguyên. Trang thiết bị hoạt động đầy đủ. Tỷ lệ huy động Dân quân huấn luyện đạt 100% trong đó 82,2% đạt khá, giỏi. Tuyển quân vượt chỉ tiêu 8/7 đạt 114,2%.
- Tiểu tiêu chí 19.2: Trong năm trên địa bàn không có vụ việc nghiêm trọng, phức tạp xảy ra, không có đối tượng phạm tội nghiêm trọng. Tai nạn giao thông và chất nổ không xảy ra các vụ việc nghiêm trọng. Có mô hình Camera an ninh trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống tội phạm.
Năm 2024, tập thể công an xã đạt danh hiệu: “Đơn vị tiên tiến"; không có cán bộ, chiến sỹ vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
2.20. Tiêu chí số 20 về Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ thôn, bản đạt 100% yêu cầu theo Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu: ≥60%.
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
+ Có 5/6 thôn đạt 100% yêu cầu theo Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu chiếm 83,33%, gồm: Bộc Nguyên, Xuân Lâu, Na Trung, Cẩm Đồng, Mỹ Thành.
+ 1/6 thôn đạt trên 70% theo yêu cầu theo Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, gồm: Đại Tăng.
c) Đánh giá: Đạt chuẩn
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được:
- Được sự quan tâm giúp đỡ của các Sở, ngành cấp tỉnh, các ban ngành cấp huyện, sự chỉ đạo sâu sát của Ban chỉ đạo XDNTM xã, Chương trình xây dựng nông thôn mới thực sự đã mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân. Cơ sở hạ tầng kỷ thuật ngày càng khang trang hiện đại; môi trường sống ngày càng được cải thiện; cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp; văn hóa xã hội ngày càng phát triển, quốc phòng an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Nhân dân tham gia xây dựng NTM với một khí thế hăng say, quyết tâm, quyết liệt, tinh thần tự giác. Nâng cao được ý thức của từng hộ dân về công tác phát triển kinh tế vườn, chỉnh trang khu dân cư, bảo vệ môi trường. Vai trò chủ thể của người dân trong XDNTM được đề cao. Tạo được mối quan hệ đoàn kết trong công động dân cư.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
- Một số đoạn đường trục thôn, ngõ xóm chưa đạt chuẩn so với Bộ tiêu chí mới cần phải bổ sung nâng cấp.
- Công tác vệ sinh môi trường trong một số khu dân cư chưa thực hiện thường xuyên nên một số khu vực vẫn gây mất cảnh quan, thẩm mỹ; Việc chỉnh trang vườn hộ vẫn chưa được thực hiện đồng bộ trên tất cả các thôn và các hộ. Cần tiếp tục tuyên truyền một cách thường xuyên để nhân dân xem đây là một thói quen, hình thành nếp sống mới.
- Nguồn lao động chính trong nhiều hộ thiếu hụt do đi làm ăn xa nên khó khăn trong tác vận động phát triển kinh tế vườn. Bên cạnh đó thiên tai dịch bệnh xảy ra trên cây trồng vật nuôi, giá cả nông sản không ổn định nên nhân dân chưa thực sự yên tâm trong sản xuất.
3. Bài học kinh nghiệm:
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân để người dân biết được vai trò chủ thể của mình trong xây dựng nông thôn mới. Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách, sơ tổng kết, xây dựng mô hình, điển hình và biểu dương, khen thưởng kịp thời.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải tập trung, cụ thể, quyết liệt và sâu sát. Nhiệm vụ, kế hoạch phải cụ thể, có lộ trình thời gian thực hiện từng ngày, từng tuần, phân công cán bộ phải đi đôi kiểm tra đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng, hàng quý báo cáo đánh giá những việc đã làm, những khó khăn tồn tại để có hướng chỉ đạo bổ cứu kịp thời.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; phát huy tốt vai trò chủ thể của nhân dân; năng lực cán bộ phải được đánh giá bằng hiệu quả công việc quả đạt được.
- Phải dân chủ trong huy động, phân bổ, sử dụng, giải ngân và thanh quyết toán các nguồn vốn. Phát huy mọi nguồn lực đóng góp, cống hiến của nhân dân, con em xã quê và xã hội hóa đầu tư phát triển.
- Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của tỉnh, huyện; Nhất là của Văn phòng điều phối NTM tỉnh, huyện, sự chỉ đạo trực tiếp của tổ công tác của Ban thường vụ huyện ủy tại xã.
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
- Mô hình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn VietGap của anh Phạm Văn Tình;
- Mô hình kinh tế vườn đồi chủ lực là nuôi tôm càng xanh kết hợp chăn nuôi tổng hợp và trồng cây các loại;
- Mô hình nuôi tôm càng xanh;
- Mô hình nuôi giun quế;
- Mô hình nuôi ếch;
- Mô hình vườn hộ liền kề tại thôn Bộc Nguyên.
- Các mô hình nhà sạch vườn đẹp tại tất cả các thôn trên địa bàn xã.
- Thành lập các câu lạc bộ: CLB dân vũ, CLB dân ca ví dặm, các CLB thể thao…
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Tháng 10/2024, xã đã xây dựng Kế hoạch về tập trung nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao. Trong đó:
1. Quan điểm
Xác định xây dựng nông thôn mới có điểm bắt đầu nhưng không có điểm kết thúc, là quá trình phát triển liên tục phù hợp với xu thế, chính vì thế mà Đảng bộ và nhân dân xã Cẩm Thạch không ngừng phấn đấu nâng cao các tiêu chí Nông thôn mới nâng cao nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
2. Mục tiêu
- Giữ vững và nâng cao các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao.
- Từng bước phấn đấu xây dựng xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu vào cuối nhiệm kỳ 2025 -2030.
3. Nội dung, giải pháp
- Kiện toàn BQL, BCĐ xây dựng nông thôn mới. Xây dựng kế hoạch, lộ trình chung của xã và từng thôn.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng từ giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, các trường học,…
- Tập trung xây dựng 100% khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, củng cố, nâng cao mức độ đạt chuẩn các tiêu chí. Phấn đấu trong năm 2025 có thêm 1 thôn đạt chuẩn khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, nâng tổng số thôn đạt chuẩn lên 6/6 thôn.
- Đổi mới, nâng cao công tác tuyên truyền, đặc biệt thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng chuyển đổi số để mỗi người dân đều nhận thức được công cuộc xây dựng NTM mới là của dân, do dân và vì dân. Thường xuyên cập nhật, thong báo kết quả xây dựng nông thôn mới trên loa truyền thanh của xã, trang thong tin điện tử xã, các trang mạng xã hội: Những phần việc đã làm được, nội dung cần được tiếp tục thực hiện, nêu gương điển hình… tạo khí thế trong nhân dân.
- Nâng cao chất lượng phong trào thi đua trong xây dựng Nông thôn mới đối với các tổ chức chính trị xã hội bằng việc đăng ký đảm nhận những nội dung công việc cụ thể, phù hợp với đặc điểm từng tổ chức.
- Chú trọng triển khai các nhiệm vụ nâng cao chất lượng nông thôn mới đi vào chiều sâu và bền vững, phát triển kinh tế nông thôn gắn với kinh tế nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, phát triển các sản phẩm có lợi thế của địa phương.
- Xây dựng cảnh quan nông thôn sáng- xanh - sạch - đẹp, thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới.
- Giữ gìn trật tự và an ninh trên địa bàn.
Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm 2024 của xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh./.